( 30-06-2024 - 12:25 AM ) - Lượt xem: 383
Sen no Rikyu (1522 - 1591) được biết đến là người sáng lập trà đạo CHANOYU. Sinh ra trong một gia đình thương gia có thế lực, ông làm quen với trà đạo từ khi còn nhỏ và tài năng của ông ngày càng nở rộ. Ông theo đuổi tinh thần thiền trong suốt cuộc đời mình. WABI SABI theo tinh thần thiền là một triết lý nhấn mạnh rằng vẻ đẹp tối thượng là những gì còn sót lại sau quá trình theo đuổi những điều cần thiết ở mức tối thiểu, sau khi loại bỏ mọi sai lầm.
.jpg)
Nổi tiếng với việc giới thiệu văn hóa trà đến Nhật Bản, EISAI (1141 - 1215) đồng thời giúp truyền bá tinh thần thiền. Chiều sâu của thiền là không thể đo lường được, nhưng một trong những nguyên tắc cốt lõi của nó là ý tưởng xem xét nội tâm sâu sắc của bản thân. Để hiểu WABI SABI, được cho là chịu ảnh hưởng của triết lý thiền, có bảy nguyên tắc về cái đẹp. Những điều này rất quan trọng để hiểu được cảm quan thẩm mỹ mà Sen no Rikyu theo đuổi.
Bảy Yếu Tố Của Thiền
FUKANZEN (không hoàn hảo):
Trong thiền, sự hoàn hảo có sự kết thúc và sự không hoàn hảo có sự trường tồn. Vẻ đẹp nằm trong sự không hoàn hảo như vậy.
KANSO (đơn giản):
Thiền không ưa chuộng sự phức tạp. Thiền nhấn mạnh rằng bản thân cuộc sống rất đơn giản.
KOKOH (sự cao quý bên trong):
Trong thế giới thiền, chúng ta tìm thấy giá trị của vẻ đẹp không rõ ràng; ví dụ như người cao thượng không tự cao, như cây khô.
SHIZEN (sự tự nhiên):
Sự ngây thơ và thuần khiết là những yếu tố quan trọng trong thiền, do đó nhấn mạnh vào sự tự nhiên.
YUGEN (ấn tượng lâu dài):
Suy ngẫm về chiều sâu của những thứ không xuất hiện ở bên ngoài. Ví dụ, khi chúng ta nhìn một bông hoa đang nở, chúng ta không chỉ ngưỡng mộ vẻ đẹp mà chúng ta nhìn thấy ở đó mà còn tìm thấy vẻ đẹp khi nghĩ về việc nó đã ra đời như thế nào và số phận của nó khi nó tàn lụi.
DATSUZOKU (thoát khỏi trần tục):
Bỏ lại đằng sau những lo toan thế gian và tập trung vào tâm mình.
SEIJAKU (im lặng):
Trong Thiền, người ta tin rằng cần phải có một tâm trí tĩnh lặng, thụ động để chấp nhận mọi sự.
Những nét thẩm mỹ này có thể được nhìn thấy ở khắp mọi nơi trong các phòng trà yêu thích của Rikyu, bát Matcha và trong mọi khía cạnh của phong cách trà đạo, cũng như trong những mô tả mang tính lịch sử về hành vi và suy nghĩ của Rikyu trong suốt cuộc đời của ông.
Sen no Rikyu đã tạo ra một quán trà tên là TAIAN để thể hiện phong cách CHANOYU của riêng mình. Mặc dù hiện là bảo vật quốc gia nhưng phòng trà này chỉ có kích thước hai tấm chiếu tatami (khoảng 39,26 ft vuông) và nội thất cực kỳ đơn giản. Cho đến thời điểm đó, việc trang trí phòng trà đạo bằng những dụng cụ và phong cách trang trí xa hoa từ Trung Quốc đại lục được coi là thông lệ, nhưng Rikyu lại thản nhiên treo một cuộn giấy KAKEJIKU đơn giản và cắm những bông hoa đơn giản vào một chiếc bình tre. Có thể thấy thái độ loại bỏ sự tô điểm thừa thãi và theo đuổi mức cần thiết tối thiểu của ông trong tác phẩm này. Ngoài ra, để vào phòng trà này phải đi qua một lối vào nhỏ gọi là NIJIRIGUCHI, có kích thước khoảng 60 × 60 cm. Để đi qua được lối vào nhỏ này, ngay cả người có địa vị cao nhất cũng phải cúi đầu. Phong cách của Rikyu, trong đó ông tin rằng một người nên rũ bỏ địa vị và sự quan tâm trần thế của mình, đồng thời tiến hành trà đạo với tư cách cá nhân, cũng được thể hiện ở đây.

Ông cũng để lại một cụm từ nổi tiếng, ICHIGO ICHIE, để mô tả tâm trạng trong các buổi trà đạo. Trong một buổi trà đạo được tổ chức trong thời chiến, buổi trà đạo đó có thể là cơ hội đầu tiên và cuối cùng để dành thời gian với quan khách. ICHIGO ICHIE có nghĩa là “hãy trân trọng từng cuộc gặp gỡ vì nó có thể không bao giờ tái diễn”. Trong những tình huống như vậy, ông bày tỏ ý định trân trọng cuộc gặp gỡ vào lúc này và chiêu đãi các vị khách một cách tốt nhất có thể. Tư duy này là đặc trưng của phong cách WABI SABI được Sen no Rikyu theo đuổi theo tinh thần thiền.
Rikyu đã thiết lập phong cách trà đạo CHANOYU dựa trên tinh thần Thiền, theo đuổi vẻ đẹp và trạng thái tinh thần tối thượng. Phong cách WABI SABI mà ông hướng tới còn được gọi là WABICHA và vẫn được mọi người tôn trọng như hình thức trà đạo lý tưởng.


